Home Xây dựng Cường độ chảy của thép

Cường độ chảy của thép

0
Cường độ chảy của thép

Bảng cường độ thép thép là một hợp kim cực kỳ phổ biến và rất lớn trong cuộc sống, sản xuất. Thép xuất hiện trong một thời gian dài và nhảy về phía trước cho ngành xây dựng. Một trong những tính chất quan trọng nhất của thép quyết định tính toán ứng dụng thực tế của loại vật liệu này là cường độ của thép.

Tính chất cơ bản của cốt thép

Các tính chất cơ bản của củng cố để biết các tính năng cơ học của củng cố, chúng ta cần thực hiện các thử nghiệm kéo mẫu thép và thu hút căng thẳng và biến dạng ԑ. Cường độ kéo dài của thép dựa trên hai lượng trên, chúng tôi phân loại thép thành hai loại thép nhựa và thép rắn. + Thép carbon thấp và thép hợp kim cán nóng cán nóng thuộc thép nhựa.

Những loại thép này thường có giới hạn dòng chảy trong phạm vi MPa và có một es es * = 0,15 ÷ 0,25. Giới hạn bền lớn hơn là khoảng 20% – 40%. + Các loại thép có quá trình gia công nhiệt hoặc lạnh thường là thép chắc chắn.

Giới hạn bền của thép rắn là khoảng MPa và có biến dạng cực đoan es * = 0,05 ÷ 0,1. Gia cố rắn thường không có giới hạn dòng chảy rõ ràng như củng cố linh hoạt.

Cường độ thép là gì?

Cường độ thép là gì? Sức mạnh của thép là các thông số cụ thể đối với điện trở thép có tích lũy hoặc phá hoại do lực bên ngoài hoặc điều kiện môi trường. Các thông số cường độ của các sản phẩm thép có tầm quan trọng lớn đối với ứng dụng thực tế của sản phẩm và sự an toàn trong sử dụng.

Cách đo cường độ chịu kéo của thép

Cách đo cường độ lực kéo của thép để tính độ bền kéo của thép, chúng ta có thể sử dụng máy để kéo mẫu thép thử nghiệm cho đến khi nó vỡ. Khi căng thẳng ảnh hưởng đến căng thẳng trên mẫu thép thử nghiệm, nó sẽ bị biến dạng hoặc mở rộng, và một mức độ nhất định của mẫu thử sẽ trở lại chiều dài ban đầu. Và nếu một căng thẳng đủ lớn để biến dạng thép vĩnh viễn, mặt cắt của thanh mẫu thử sẽ giảm và độ bền của mẫu thử sẽ tăng lên.

Và cho đến khi thanh thép không thể chịu được áp lực từ lực kéo, nó sẽ bị hỏng, bị hỏng, bị hỏng.Khả năng chống lỗi bên dưới căng thẳng kéo là một trong những thông số quan trọng. Và được đo cẩn thận trước khi sử dụng vật liệu nói chung.

Và thép đặc biệt về kết cấu. Qua đó có thể tính toán tải mà vật liệu và thép có thể chịu được trước khi cấu trúc bị hỏng. Liên quan chặt chẽ đến sự an toàn của từng dự án.

Thông qua cường độ kéo dài của thép mà chúng ta có thể quyết định sử dụng vật liệu linh hoạt hoặc cứng hơn.

Ứng suất của thép

Ứng suất của thép cho thép, thường có 3 giới hạn quan trọng nhất: + Giới hạn bền σ B: là giá trị của căng thẳng lớn nhất của thép chịu được trước khi bị kéo ra. + Đàn hồi giới hạn σ el: được xác định là kết thúc căng thẳng giai đoạn đàn hồi. + Giới hạn lưu lượng σ Y: được xác định bởi căng thẳng giai đoạn chảy.

Với nhóm thép linh hoạt với giới hạn dòng chảy rõ ràng, chúng tôi dựa vào biểu đồ căng thẳng – biến dạng được xác định. Với các nhóm thép rắn / giòn không có giới hạn đàn hồi và chảy rõ ràng, chúng tôi có giới hạn quy ước sau: + Giới hạn đàn hồi thông thường là giá trị căng thẳng σ el tương ứng với biến dạng vượt quá 0,02%. + Giới hạn dòng chảy thông thường là giá trị căng thẳng σ y tương ứng với biến dạng vượt quá 0,2%.

Bảng bảo vệ của một vài loại tiêu chuẩn thép phổ biến nhất Thép thép tiêu chuẩn CT3 γOCT Giới hạn độ bền kéo: σ B = 380 ÷ 490 N / MM 2 – Lưu lượng giới hạn σ 0,2 ≥ 210 N / MM 2 – Độ giãn dài tương đối: 5 ≥ 23% C45 TCVN Giới hạn độ bền kéo: σ B ≥ 610 N / MM 2 – Giới hạn σ 0,2 ≥ 360 N / MM 2 – Tiện ích mở rộng tương đối: δ 5 ≥ 16% – Nhiệt độ nhiệt độ: ψ 40% – AK Độ tác động ≥ 500 KJ / M 2 – Độ cứng tiếp theo Bình thường hóa ≤ 229 HB – Độ cứng sau khi ủ hoặc RAM cao ≤ 197 HB C55 TCVN Giới hạn độ bền kéo: σ B ≥ 660 N / MM 2 – Giới hạn dòng 0,2 ≥ 390 n / mm 2 – Độ giãn dài tương đối: 5 ≥ 13% – Nhiệt độ nhiệt độ: ψ 35% – Độ tác động AK ≥ 400 KJ / M 2 – Độ cứng sau khi chuẩn hóa ≤ 255 HB – Độ cứng sau khi ủ hoặc RAM cao ≤ 217 HB C65 TCVN Độ bền kéo giới hạn: B ≥ 710 N / MM 2 – Giới hạn dòng chảy σ 0,2 ≥ 420 N / MM 2 – Độ giãn dài tương đối: δ 5 ≥ 10% – Nhiệt độ nhiệt độ: ψ 30% – Độ tác động của AK ≥ 400 KJ / M 2 – Độ cứng sau khi bình thường hóa ≤ 255 HB – Độ cứng sau khi ủ hoặc RAM cao ≤ 229 HBC Thép không gỉ 304 AISI – GI DƯỚI ĐIỀU KHOẢN TENSILE: σ B ≥ 515 N / MM 2 – Giới hạn 0,2 ≥ 201 N / MM 2 thép không gỉ 304L AISI – B ≥ 485 N / MM 2 – lưu lượng hạn chế σ 0,2 ≥ 175 N / mm 2 SUS 316 JIS – Giới hạn độ bền kéo: B ≥ 520 N / MM 2 – Giới hạn dòng chảy σ 0,2 ≥ 205 N / MM 2 – Độ giãn dài tương đối: 5 ≥ 27 35% – Độ cứng ≈ 190 HB Xem thêm: Thép C45 là gì? Một số ứng dụng và ưu điểm của thép C45. Truyền bá tình yêu.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here